Bạt HDPE lót ao hồ
400,000 VNĐ
1,000,000 VNĐ
- Mã hàng:
Sự hài lòng của khách hàng là định hướng lâu dài của chúng tôi !
Bạt HDPE Zimbe tại trang này được giới thiệu theo nhóm màng HDPE liên tục dùng để lựa chọn quy cách chống thấm và lót theo yêu cầu. Bạn cần chốt loại màng, độ dày, khổ, kích thước cùng phần gia công hoặc thi công trước khi đặt. Đây là trang chọn dòng chung; các mẫu độ dày có trang riêng để đối chiếu chi tiết.
Tên HDPE chỉ vật liệu nhựa polyethylene mật độ cao, chưa xác nhận mọi đặc tính của một tấm thành phẩm. Ảnh minh họa thể hiện màng đen bề mặt trơn, không phải ảnh công trình hoặc công bố thông số. Gọi 0855 288 222, gửi mục đích, số đo và yêu cầu kỹ thuật để Zimbe đối chiếu mẫu và báo đúng cấu hình.
Gọi 0855 288 222 để chốt quy cách

Màng HDPE liên tục và bạt dệt không phải một cấu tạo
Trong cách gọi thương mại, từ bạt có thể chỉ nhiều loại tấm. Màng chống thấm HDPE dạng liên tục có bề mặt nhựa khác với tấm dệt phủ nhựa hoặc lưới làm từ sợi HDPE. Dù cùng liên quan tới một loại nhựa, chúng không mặc nhiên thay nhau trong việc lót, che hay ghép nối.
Khi hỏi mua, hãy nói bạn cần màng lót, tấm phủ hay vật liệu có mắt thoáng. Gửi ảnh mẫu cũ và thông tin nhãn nếu có để nhận diện. Không chọn chỉ theo tên HDPE rồi coi mọi sản phẩm có cùng độ kín nước, độ mềm hoặc phương pháp gia công.
Nếu đang cần tấm dệt phủ PVC cho một cách che khác, bạn có thể xem bạt nhựa PVC. Việc so PVC và HDPE phải làm rõ cả cấu tạo, độ dày và điều kiện sử dụng; không kết luận một vật liệu luôn tốt hơn trong mọi công việc.
Nêu công việc lót hoặc chống thấm cụ thể
Một yêu cầu lót hồ cần biết hình đáy, thành, độ sâu và các điểm xuyên qua màng. Một yêu cầu phủ bề mặt lại có cách đo và điểm giữ khác. Vì vậy, hãy mô tả cả hình dạng lẫn mục tiêu sử dụng thay vì chỉ gửi diện tích hoặc hỏi một cuộn bao nhiêu tiền.
Nếu dùng cho bể nuôi, vật liệu chỉ là một phần của hệ. Nền, mép giữ, đường ống và cách làm sạch cũng cần được xem trong phương án. Không suy ra sản phẩm phù hợp mọi loài hoặc mọi điều kiện nước từ tên màng, và không dùng một ảnh bể để xác nhận chất lượng thi công của đơn khác.
Nếu công việc liên quan nước sinh hoạt, thực phẩm, hóa chất hoặc một yêu cầu công trình riêng, cần dữ liệu phù hợp của đúng mã cùng môi trường sử dụng. Trang này không tự công bố màng đạt yêu cầu cho các mục đích đó. Ghi rõ tiêu chí ngay từ đầu để được đối chiếu căn cứ trước khi chốt.
Chọn độ dày theo phương án thực tế
Độ dày là thuộc tính cần thống nhất, nhưng không nên chọn chỉ bằng cách lấy loại dày nhất. Nền tiếp xúc, hình dạng, yêu cầu thiết kế và cách liên kết đều ảnh hưởng lựa chọn. Khi đã có yêu cầu kỹ thuật hoặc bản vẽ, gửi nguyên thông tin đó để đối chiếu vật liệu đáp ứng.
Website có các trang như bạt HDPE 0,5 mm, màng HDPE 0,75 mm và màng HDPE 1 mm. Đây là các quy cách khác nhau; các liên kết giúp xem lựa chọn, không phải khuyến nghị một cỡ cho mọi hồ hoặc công trình.
Ghi đầy đủ đơn vị mm khi trao đổi. Ví dụ 0,5 mm và 5 mm chênh nhau mười lần về chiều dày, không phải hai cách viết của cùng một loại. Với cách gọi zem trên thị trường, hãy quy về số mm và xác nhận cách hiểu trước khi đặt để tránh sai một bậc quy cách.
Bề mặt, màu và dữ liệu theo mã
Nhóm màng HDPE có thể có các kiểu bề mặt khác nhau. Ảnh ở trang này minh họa bề mặt trơn màu đen; nếu bạn cần loại có nhám hoặc màu khác, hãy ghi rõ để đối chiếu mẫu. Không tự xem màu đen là dấu hiệu xác nhận xuất xứ, nguyên sinh hoặc một tiêu chuẩn chất lượng.
Những thông tin như độ bền kéo, kháng xuyên thủng, khả năng dùng ngoài trời và điều kiện nhiệt phải theo dữ liệu của mã. Không đưa một tuổi thọ chung bằng số năm cho mọi loại. Độ dày và vẻ bóng trên ảnh cũng không thay tài liệu kiểm tra khi công việc có yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Các truy vấn theo thương hiệu hoặc nhà cung cấp cần được kiểm đúng nhãn và hồ sơ tương ứng. Zimbe không gán tên một hãng, chứng nhận hoặc xuất xứ cho màng chỉ từ tên nhóm. Nếu bắt buộc dùng một mã đã chỉ định, cung cấp tên đầy đủ cùng tiêu chí để xem khả năng đáp ứng.

Đo màng cho đáy và thành
Với một hố hoặc bể có thành, diện tích mặt nước chưa phải lượng màng cần mua. Tấm phải đi theo đáy, lên các thành và tới phần kết thúc mép đã thiết kế. Lấy số đo theo mặt cắt thực tế; hình thành đứng, nghiêng và các góc bo có thể làm đường phủ khác nhau.
Ví dụ mặt cắt có đáy rộng 2 m và hai thành đứng cao 1 m thì đường đi hình học qua đáy và lên hai thành là 4 m, trước phần kết thúc mép. Ví dụ chỉ giúp hình dung cách đo, không thay thiết kế hoặc lượng chừa cho công trình. Với thành nghiêng, cần đo theo độ dài mặt thành.
Gửi chiều dài, chiều rộng, chiều sâu, hình dạng thành và sơ đồ các đường ống. Nếu có nhiều cao độ hoặc góc khuyết, ghi từng đoạn. Một tổng mét vuông chưa cho biết hướng trải, số tấm và đường ghép cần làm, nên không nên đặt chỉ từ phép tính mặt bằng.
Khổ cuộn, chia tấm và phần chồng nối
Khổ cuộn là chiều rộng vật liệu, còn chiều dài cuộn hoặc phần cắt cần được xác nhận riêng. Một mét dài của khổ 2 m tương ứng diện tích danh nghĩa 2 m²; cùng một mét dài của khổ 4 m tương ứng 4 m². So giá theo mét mà không biết khổ có thể dẫn đến hiểu sai lượng hàng.
Khi vùng lót lớn hơn khổ, cần chọn hướng chia tấm và vị trí đường nối theo phương án thi công. Phần chồng, mép kết thúc và hao hụt không tự bằng một tỷ lệ cố định cho mọi hồ. Yêu cầu đơn vị thực hiện tính lượng trên sơ đồ trước khi đặt số lượng lớn.
Với cuộn, hỏi quy cách, thông tin nhận diện và cách kiểm lượng giao. Không suy ra số mét vuông chỉ từ khối lượng khi chưa biết độ dày và dữ liệu vật liệu. Với tấm gia công sẵn, chốt kích thước, hình dạng cùng các mối nối sẽ có trong phần được nhận.
Chuẩn bị nền và các điểm tiếp giáp
Nền cần được xem về độ phẳng, vật sắc và những chỗ có thể làm hỏng màng khi trải hoặc sử dụng. Màng không tự xử lý được mọi vấn đề của nền yếu, cạnh nhọn hoặc một chỗ lún. Nếu phương án cần lớp bảo vệ, phải xác định theo điều kiện công việc, không tùy tiện thêm hoặc bỏ chỉ vì chọn tấm dày hơn.
Các chỗ qua ống, góc, mép kết thúc và liên kết với bộ phận khác cần chi tiết riêng. Một mặt màng liên tục không làm các vị trí đó tự kín. Chụp hoặc thể hiện chúng trên sơ đồ để người tư vấn biết toàn bộ phần việc, tránh chỉ tính mặt giữa rồi phát sinh khi thi công.
Không tự đục khoen và treo màng lót như một tấm mái che khi chưa có phương án phù hợp. Nếu mục tiêu của bạn là che nắng hoặc phủ đồ, hãy nêu rõ để chọn đúng cấu tạo trong danh mục bạt che nắng mưa, thay vì chọn vật liệu theo tên nhựa.
Nối, hàn và kiểm tra đường ghép
Hàn màng cần đúng thiết bị, quy trình và người thực hiện phù hợp. Bề mặt nối, điều kiện hiện trường và việc kiểm tra mối hàn là những phần quan trọng của công việc. Trang bán vật liệu không đưa một nhiệt độ máy hoặc tốc độ chung để áp cho mọi độ dày, loại máy và thời tiết.
Khi thuê thi công, nên yêu cầu phạm vi chuẩn bị nền, trải, nối, xử lý xuyên ống và kiểm tra được ghi rõ. Việc thử mối hàn và lưu dấu vết theo phương án giúp phân biệt giao vật liệu với bàn giao một hệ lót hoàn chỉnh. Không coi việc nhìn đường hàn kín bằng mắt là đủ cho mọi yêu cầu nghiệm thu.
Nếu sửa tấm cũ, gửi ảnh hư hỏng, thông tin vật liệu và điều kiện tiếp cận. Keo dán thông thường không mặc nhiên tương thích HDPE hoặc thay được mối hàn trong mọi vị trí. Vùng mép, góc và vật liệu đã xuống cấp cần được đánh giá trước khi chọn vá hoặc thay.
Giá theo quy cách và cách đặt
Giá: Liên hệ theo độ dày, khổ và số lượng. Báo giá cần phân biệt vật liệu rời, tấm gia công và phần thi công. Phí vận chuyển, lớp bảo vệ, phụ kiện, xử lý nền hoặc các vị trí đặc biệt nếu có cần được tách rõ để so trên cùng phạm vi.
Gửi “màng HDPE dùng cho…, yêu cầu độ dày…, hình và số đo…, số lượng…, mua rời hay cần thi công…, địa điểm…”. Các dòng độ dày được tập hợp ở danh mục bạt HDPE. Tiến độ và lịch giao được xác nhận theo cấu hình thực tế, không mặc định mọi khổ và mã đều có sẵn.
Khi nhận, đối chiếu nhãn, quy cách, số lượng và tình trạng bề mặt trước khi cắt hoặc trải. Lưu hồ sơ vật liệu và phần gia công được giao nếu công việc yêu cầu. Zimbe tư vấn qua 0855 288 222, thông tin chung tại ocafe.net; thanh toán và bảo hành được chốt theo đúng vật liệu cùng phần việc của đơn.
Chọn bạt HDPE theo dạng màng, độ dày, khổ và kích thước. Phân biệt tấm dệt, tính phần đáy thành và phạm vi hàn. Tư vấn 0855 288 222.
